
Khi ly hôn, mảnh đất được nhận thừa kế vẫn thuộc quyền sở hữu của người vợ, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận nhập vào tài sản chung.
36.net.vn xin chia sẻ với quý vị và các bạn kinh nghiệm nhỏ hữu ích về Quyền sử dụng đất của vợ được nhận thừa kế khi ly hôn.
1. Quyền sử dụng đất được thừa kế riêng có phải tài sản chung không?
Theo Khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:
“Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định của pháp luật; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người; và tài sản khác mà pháp luật quy định là tài sản riêng.”
Như vậy, nếu người vợ được nhận quyền sử dụng đất do thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng, thì mảnh đất đó được xem là tài sản riêng của vợ, không phải tài sản chung của hai vợ chồng.
---> Thủ tục, hồ sơ, quy trình sang tên sổ đỏ thừa kế <---
2. Khi nào quyền sử dụng đất của vợ được xem là tài sản chung?
Căn cứ Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân.
- Thu nhập từ lao động, sản xuất, kinh doanh.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng.
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc tặng cho chung.
- Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Vì vậy, quyền sử dụng đất của vợ được thừa kế riêng chỉ bị xem là tài sản chung nếu:
- Hai vợ chồng có văn bản thỏa thuận nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung, theo Khoản 1 Điều 46 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; hoặc
- Mảnh đất đó được tặng cho chung cả hai vợ chồng (thể hiện rõ trong văn bản tặng cho hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
---> Đất chưa có sổ đỏ có được thừa kế không? <---
3. Khi ly hôn, đất thừa kế của vợ có phải chia cho chồng không?
Theo Khoản 1 Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quy định rõ:
“Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.”
Do đó, nếu quyền sử dụng đất là tài sản thừa kế riêng của người vợ, thì sau khi ly hôn, mảnh đất đó vẫn thuộc quyền sở hữu của người vợ, không phải chia cho chồng.
Ngược lại, nếu người vợ đã nhập tài sản riêng này vào khối tài sản chung của vợ chồng, thì khi ly hôn, mảnh đất đó sẽ được chia theo quy định về chia tài sản chung tại Khoản 2 Điều 62.
4. Cách chia quyền sử dụng đất là tài sản chung khi ly hôn
Khi quyền sử dụng đất là tài sản chung, việc chia được thực hiện theo các nguyên tắc:
- Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc nuôi trồng thủy sản:
Nếu cả hai đều có nhu cầu và điều kiện sử dụng, thì chia theo thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ phân xử theo quy định tại Điều 59 Luật HN&GĐ 2014.
- Nếu chỉ một bên có nhu cầu sử dụng đất:
Bên đó được quyền tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán lại phần giá trị quyền sử dụng đất cho bên còn lại.
- Đối với đất ở hoặc đất lâm nghiệp:
Chia theo nguyên tắc tài sản chung, có tính đến công sức đóng góp của mỗi bên, hoàn cảnh gia đình, quyền lợi của con chưa thành niên...
>>> Thời hạn chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho đất <<<
5. Một số lưu ý thực tế
- Người vợ cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ thừa kế hoặc tặng cho riêng (như di chúc, hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận di sản...) để chứng minh tài sản là riêng.
- Nếu quyền sử dụng đất đã được cấp sổ đỏ chung tên hai vợ chồng, cần có bằng chứng thỏa thuận rõ ràng để xác định đó là tài sản riêng.
- Trong trường hợp sống chung với gia đình, quyền lợi về đất đai sẽ được xem xét theo quy định tại Điều 61 Luật HN&GĐ 2014.
Tóm lại, quyền sử dụng đất của vợ được nhận thừa kế riêng thì khi ly hôn không phải chia tài sản, trừ khi hai vợ chồng có thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung. Việc xác định rõ tài sản riêng – tài sản chung không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mỗi bên khi ly hôn, mà còn tránh được tranh chấp, mâu thuẫn kéo dài.